- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Kim H, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 22 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Kim H, sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979. Cùng cư trú tại: Ấp 4, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Kim H, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trịnh Kim H và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị H và anh Đ không đặc ra yêu cầu nên không xem xét. 2.3. Về chia tài sản chung, nợ phải thu và nợ phải trả: Chị H và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch, các bên đương sự phải chịu 50% là 150.000 đồng. Chị H đồng ý chịu toàn bộ án phí, chị H có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015819 ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được khấu trừ, sau khi khấu trừ chị H được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |