- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Ngọc T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!HUYỆN!MỸ!HÀO! !!!TỈNH!HƯNG!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 32/2018/QĐST- HNGĐ ! ! ! | !!!!!!!!!!!!!!!!M, ngày 28 tháng 3 năm 2018! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1965. * Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1967. Đều địa chỉ: Thôn X, xã X1, huyện M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
!
!
!
! ! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm!2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
! ! ! ! 1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Ngọc T. 2. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau: ! -!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn hoàn toàn tự nguyện.
- Về!con!chung,!tµi s¶n, vay nî, c«ng søc và ruéng n«ng nghiÖp: Bà D và ông T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. -!Về!án!phí:!Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 013243 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự sự huyện M, tỉnh H. Trả lại bà Nguyễn Thị D số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng), bà D đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!
!!!!!!!THẨM!PHÁN
| Nơi nhận: !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục T.H.A DS huyện M; - UBND xã X1; - Lưu hồ sơ. | ! !!!!!!!!!!! Trương!Thế!Dương |