- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1978.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1978. Cùng địa chỉ: khóm m, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị D 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số AA/2015/0014539 ngày 23 tháng 02 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thanh Thảo |