vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969; cư trú tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Bà Trần Thị H, sinh năm 1955. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "tranh chấp "đòi tài sản" giữa ông Nguyễn Văn L với bà Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST-DS.Tam Bình, ngày 02 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969; cư trú tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn:

- Bà Trần Thị H, sinh năm 1955.

- Anh Quách Thanh N, sinh năm 1985.

Cùng cư trú tại: Ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị H đồng ý trả lại cho ông Nguyễn Văn L số tiền 1.600.000 (Một triệu sáu trăm nghìn) đồng vào ngày 15 tháng 8 năm 2018.

Kể từ ngày người được thi hành án ông Nguyễn Văn L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án thì người phải thi hành án bà Trần Thị H còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Ghi nhận ý kiến của ông Nguyễn Văn L rút một phần yêu cầu đòi anh Quách Thanh N có trách nhiệm liên đới cùng với bà Trần Thị H trả nợ nên đình chỉ giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Bà Trần Thị H đồng ý chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Do bà H là người cao tuổi được miễn án phí số tiền 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng nên bà H còn phải nộp tiếp số tiền 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

2.3.2. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn L được nhận lại số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0010845 ngày 17 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ