vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1954. Địa chỉ: Thôn 5, xã PL, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Kiên - Diên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn ĐB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

tØnh ®iÖn biªn
Số: 32/2018/QĐST- DS
ĐB, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn 5, xã PL, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.

* Bị đơn: Ông Quàng Văn D, sinh năm 1963

Địa chỉ: Đội 18, xã NH, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Quàng Văn D có nghĩa vụ phải trả cho ông Nguyễn Đình K số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn) và không phải trả lãi. Trả bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương thức trả tiền: Trả một lần bằng tiền mặt.

Thời hạn trả nợ: Ngày 20/10/2018.

Kể từ ngày ông K có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông D không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền gốc phải trả cho ông K thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS và Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án các đương sự mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST nhưng ông K tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông K được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002813 ngày 29/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐB. Ông Nguyễn Đình K đã nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ