- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 32/2018/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
Nguyên đơn:
1/Chị Trần Thị Ánh L, sinh năm 1978, địa chỉ ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2/Anh Trương Văn Cường, sinh năm 1970. Địa chỉ ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn:
1/Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1964, Địa chỉ: ấp A, xã A , huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2/Bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1961, địa chỉ: ấp A, xã A , huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn V, bà Trần Thị Ngọc S trả cho anh Trương Văn Cg, chị Trần Thị Ánh L số tiền 8.000.000 đồng. Ngoài ra anh C, chị L không có yêu cầu nào khác.
Về thời gian trả tiền: Hai bên tự nguyện thỏa thuận do chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long quyết định theo luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 200.000 đồng, Hai bên tự nguyện thỏa thuận: ông V, bà S nộp toàn bộ án phí, anh C, chị L không phải nộp.
Hoàn trả lại cho anh Trương Văn C, chị Trần Thị Ánh L số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0014424, ngày 20/12/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; -VKSND huyện, tỉnh; -Chi cục THADS huyện; -Các đương sự; -Lưu HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG Thẩm phán (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Kim Nhung |