vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: số 02, Láng Hạ, phường T, quận B, Thành Phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST-DSB, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018, về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:

57/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ: số 02, Láng Hạ, phường T, quận B, Thành Phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch hội đồng thành viên Ngân hàng nông N;

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Đức T. Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N – chi nhánh L;

Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: ông Phạm Văn B, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Bùi Thị L, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn B, bà Bùi Thị L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N – chi nhánh L tổng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 07/5/2018 là: 716.636.736đ(bảy trăm mƣời sáu triệu, sáu trăm ba mƣơi sáu nghìn bảy trăm ba mƣơi sáu đồng), trong đó gồm 650.000.000đ(sáu trăm năm mươi triệu) đồng tiền gốc và 66.636.736đ(sáu mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm ba mươi sáu) đồng tiền lãi.

Ngoài ra, ông Phạm Văn B, bà Bùi Thị L còn phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N – chi nhánh L tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: LHKINH 01/27/03/2017 cho đến khi trả hết số tiền gốc: 650.000.000đ (sáu trăm năm mươi triệu đồng).

Ngân hàng N – chi nhánh L, tỉnh Bình Phước có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện B phát mãi tài sản của mà ông Bình đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LHIKINH 01/27/03/2017 ngày 27/3/2017 giữa Agribank Việt Nam chi nhánh, Bình Phước với bên thế chấp là ông Phạm Văn B.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Văn B, bà Bùi Thị L tự nguyện chịu: 16.332.734đ (mười sáu triệu ba trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi bốn đồng); Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho Ngân Hàng N – chi nhánh L số tiền 16.332.734đ (mƣời sáu triệu ba trăm ba mƣơi hai nghìn bảy trăm ba mƣơi bốn) đồng tiền tạm ứng án phí N – chi nhánh L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B theo biên lai thu tiền số 0016935 ngày 04/6/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ