vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 18/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Chu Thị Th và ông Fr P. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Chu Thị Th và ông Fr P.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Chu Thị Th chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự (Hôn nhân và gia đình), đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Chu Thị Th và ông Fr P"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Chu Thị Th và ông Fr P. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Chu Thị Th và ông Fr P.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 18 - 9 - 2018
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Tân - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Trang - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 120/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp số: 62/2018/QĐMPH-ST ngày 04 tháng 9 năm 2018.

1.Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Bà Chu Thị Th - Sinh năm 1982 HKTT: Khu I, phường ThB, thành phố HD, tỉnh Hải Dương. Hiện trú tại: Lô E1 Nguyễn V L, phường ThB, thành phố H D, tỉnh Hải Dương.

-Ông Fr P - Sinh năm 1957 Địa chỉ: 10711 B Ch - W, CHLB Đức. Bà Chu Thị Th và ông Fr P vắng mặt và đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Chu Thị Th và ông Fr P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng: Bà Chu Thị Th và ông FrP có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn. Ông Fr P có quốc tịch Cộng hòa liên bang Đức và đang sinh sống tại Đức nên Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Chu Thị Th có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải đoàn tụ, do vậy việc giải quyết vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp bà Th và ông FrP vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, do vậy Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương vẫn tiến hành mở phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương trình bày quan điểm. Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đến phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của bà Chu Thị Th và ông Fr P.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Chu Thị Th và ông Fr P tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 30/12/2016 tại UBND thành phố HD, tỉnh Hải Dương như vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn giữa bà Th và ông FrP chung sống với nhau được khoảng 01 năm tại Việt Nam thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa nên giữa hai người không thể hòa hợp, do vậy ông Fr P đã về Cộng hòa liên bang Đức sinh sống và vợ chồng không có sự liên lạc, quan tâm tới nhau. Xét thấy quan hệ hệ hôn nhân giữa bà Chu Thị Th và ông Fr P đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Chu Thị Th và ông Fr P đều tự nguyện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của bà Th và ông FrP.

Về quan hệ con chung, tài sản chung: Bà Chu Thị Th và ông Fr P không có con chung và không có tài sản chung nên không yêu cầu. Do vậy Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Th chịu cả 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Chu Thị Th và ông Fr P. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Chu Thị Th và ông Fr P.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Chu Thị Th chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự (Hôn nhân và gia đình), đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0004253 ngày 08/8/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh. (Ngµy 18/9/2018.

Cỡ chữ