- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Đòi BHXH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2017/QĐST-LĐ | Quận 12, ngày 15 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 9/2017/TLST-LĐ ngày 23 tháng 02 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thu X, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Khu phố N, phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH SX TM DV T T
Địa chỉ: Khu phố X, phường H, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội: Công ty TNHH Sản xuất -
Thương mại - Dịch vụ T T sẽ đóng đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho bà Võ Thu X từ ngày 01/01/2015 đến 16/8/2016, chốt sổ và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bà:
- Từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2015 đóng trên mức lương 3.483.000đ.
- Từ tháng 01/2016 đến tháng 8/2016 đóng trên mức lương 3.940.000đ.
Tổng số tiền phải đóng là 23.827.700đ (Hai mươi ba triệu tám trăm hai mươi bảy ngàn bảy trăm đồng). Trong đó, bảo hiểm xã hội là 19.062.160 (Mười chín triệu không trăm sáu mươi hai ngàn một trăm sáu mươi đồng), bảo hiểm y tế là 3.299.220 (Ba triệu hai trăm chín mươi chín ngàn hai trăm hai mươi đồng), bảo hiểm thất nghiệp là 1.466.320đ (Một triệu bốn trăm sáu mươi sáu ngàn ba trăm hai mươi đồng). Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ T T có trách nhiệm đóng lãi phạt đối với trường hợp của bà Võ Thu X theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội kể từ thời điểm chậm nộp cho đến khi nộp xong số tiền nói trên cho bà X. Mức lãi suất được tính như sau:
- Đối với bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, mức lãi suất tính theo Luật Bảo hiểm xã hội, đóng lãi trên số tiền 20.528.480đ (hai mươi triệu năm trăm hai mươi tám ngàn bốn trăm tám mươi đồng) chậm nộp.
- Đối với bảo hiểm y tế, mức lãi suất tính theo Luật Bảo hiểm y tế, đóng lãi trên số tiền 3.299.220đ (Ba triệu hai trăm chín mươi chín ngàn hai trăm hai mươi đồng) chậm nộp.
Bà Võ Thu X có trách nhiệm bàn giao sổ bảo hiểm xã hội (số sổ: 7911021691) cho Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ T T.
Việc bàn giao sổ bảo hiểm xã hội và làm thủ tục đóng tiền bảo hiểm xã hội, chốt sổ nói trên được thực hiện cùng lúc ngay khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
2.2. Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ T T có trách nhiệm trả lại sổ bảo hiểm xã hội (số sổ 7911021691) cho bà X chậm nhất là ngày 30/7/2017.
2.3. Án phí lao động sơ thẩm hoà giải thành: Bà Võ Thu X được miễn nộp án phí lao động sơ thẩm. Bị đơn Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ T T phải nộp án phí như sau:
+ Đối với yêu cầu đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Án phí là 357.416đ (Ba trăm năm mươi bảy ngàn bốn trăm mười sáu đồng).
+ Đối với yêu cầu chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội là án phí không có giá ngạch: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Án phí tổng cộng là: 507.416đ (Năm trăm lẻ bảy ngàn bốn trăm mười sáu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Hữu Hạnh |