- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Mạnh Đ và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Mạnh Đ, sinh năm: 1980.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN PHONG THỔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2017/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2017/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Mạnh Đ, sinh năm: 1980. Địa chỉ: tiểu đoàn Huấn luyện cơ động T, huyện H, tỉnh Lai châu. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: thôn V, thị trấn P, huyện X, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57,81,82,83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Mạnh Đ, sinh năm: 1980. Địa chỉ: tiểu đoàn Huấn luyện cơ động T, huyện H, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn V, thị trấn P, huyện X, tỉnh Lai châu. 2/ Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Lê Mạnh Đ và bị đơn chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Nguyên đơn anh Lê Mạnh Đ và bị đơn chị Trần Thị H thỏa thuận thống nhất: Nguyên đơn anh Lê Mạnh Đ được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Tâm A, sinh ngày 10/7/2014 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Bị đơn chị Trần Thị H được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Hải E, sinh ngày 18/7/2008 cho đến khi cháu E đủ 18 tuổi. Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom con chung. + Về cấp dưỡng con chung: Nguyên đơn anh Lê Mạnh Đ và bị đơn chị Trần Thị H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. + Về tài sản chung: Nguyên đơn anh Lê Mạnh Đ và bị đơn chị Trần Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. +Về án phí: Nguyên đơn anh Lê Mạnh Đ và bị đơn chị Trần Thị H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án thuận tình ly hôn. Nguyên đơn anh Lê Mạnh Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả bị đơn. Vậy anh Lê Mạnh Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nay anh Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0001231, ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Lai Châu. Vậy khấu trừ án phí anh Lê Mạnh Đ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Lai Châu. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Toà án tỉnh; - VKS cùng cấp; - Các đương sự; - THA huyện X; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu. | toµ Án nh©n d©n huyÖn phong thæ Thẩm phán (Đã ký) Triệu Trung Tá |