- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂKTÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2017/QĐST-HNGĐ | Đăk Tô, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến V - sinh năm 1993.
Trú tại: Thôn Nhơn Khánh, xã Sa Nhơn, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn:. Anh Lê Văn T - sinh năm 1990.
Trú tại: Thôn 2, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Yến V và anh Lê Văn T .
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Yến V thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Có 01 con chung là: Lê Nguyễn Diễm Kiều. Anh T , chị V thỏa thuận: Giao con Lê Nguyễn Diễm Kiều sinh ngày 15/02/2013 cho chị Nguyễn Thị Yến V nuôi dƣỡng giáo dục, cho đến khi con trƣởng thành và có khả năng lao động, tự lập đƣợc, Chị V không yêu cầu anh Thanh cấp dƣỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu.
* Về nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu.
* Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị V và anh T , mỗi ngƣời phải chịu 75.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Tổng cộng là 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn) đồng, chị V nhận nộp thay toàn bộ tiền án phí cho anh T , đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số: 0003393 ngày 06/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô, tỉnh Kon Tum. Chị Vy còn đƣợc nhận lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mƣơi nghìn đồng ).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đƣơng sự. - VKS huyện. - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |