- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 319 /QĐST-HNGĐ | T, ngày 21 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 485/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D
sinh năm 1984 Trú tại: Cụm 10, thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, huyện T, Hà Nội.
Bị đơn: anh Nguyễn Quang T
sinh năm 1984 Trú tại: Cụm 10, thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, huyện T, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Quang T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Quang A, sinh ngày 11/09/2006 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 20/09/2008. Chị D và anh T tự thỏa thuận giao cháu T cho chị D (là mẹ đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Quang A cho anh T (là bố đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị D và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nhà đất chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Dương đã nộp tại biên lai số AA/2016/08380 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Trả lại chị Dương số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã Vĩnh Quỳnh; - Lưu HS; | Thẩm phán Nguyễn Đức Lập |