- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Lê Thành H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2025/QĐST- HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2025/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960 Địa chỉ: 06 Đào Doãn Đ, phường N, thành phố Q, tỉnh B. Bị đơn: Ông Lê Thành Hưng, sinh năm 1959 Địa chỉ: 06 Đào Doãn Đ, phường N, thành phố Q, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T và ông H thống nhất vợ chồng có 01 người con chung là Lê Thành P, sinh ngày 08/4/2000, sức khoẻ bình thường và hiện nay đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà T và ông H thống nhất thoả thuận vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Toà giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Thành H là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND Tp. Quy Nhơn; - UBND xã Phước Long, H. Tuy Phước (số 108/1986) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hƣơng |