vanban.org

Quyết định 319/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Kim N và ông Trần Sang H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Văn Kim N và ông Trần Sang H có 02 (hai) người con chung tên Trần Bửu B (nữ), sinh ngày 27 tháng 9 năm 1993 và Trần Diệu U (nam), sinh ngày 20 tháng 11 năm 1999, hiện đã trưởng thành, Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Kim N và ông Trần Sang H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2024/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 257/2024/HNST ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Văn Kim N, sinh năm 1965.

Địa chỉ thường trú: Số D T, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Sang H, sinh năm 1964.

Địa chỉ thường trú: Số D T, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Kim N và ông Trần Sang H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Văn Kim N và ông Trần Sang H có 02 (hai) người con chung tên Trần Bửu B (nữ), sinh ngày 27 tháng 9 năm 1993 và Trần Diệu U (nam), sinh ngày 20 tháng 11 năm 1999, hiện đã trưởng thành, Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Văn Kim N và ông Trần Sang H tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Văn Kim N và ông Trần Sang H tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Văn Kim N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Văn Kim N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036452 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại tiền chênh lệch án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà Văn Kim N ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ