vanban.org

Quyết định 319/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị T với ông Lê Văn H. 2.

VKSND huyện; Toà án tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị T với ông Lê Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2024/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 22 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 401/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị T với ông Lê Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị T với ông Lê Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 người tên Lê Duy K, sinh ngày 20/02/2009 hiện đang sống với bà T. Nguyện vọng của em K là được sống với bà T sau khi cha, mẹ ly hôn. Bà Tvới ông H tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng chăm sóc con như sau như sau: Bà Hồ Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Duy K, sinh ngày 20/02/2009. Người không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con: bà T chưa đặt ra yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: bà T và ông H không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung phải thu, phải trả: bà T và ông H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Hồ Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0004709, ngày 22/10/2024 do bà T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả cho bà Hồ Thị T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Ông Lê Văn H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ