vanban.org

Quyết định 319/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân

và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 319/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Lê Cảnh Qu, sinh năm 1982 và bà Trần Thị Thanh L, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Tổ 15, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Thọ, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyển số 01/2004 ngày 06 tháng 9 năm 2004. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L chung sống tại địa chỉ tại tổ 15, phường Hòa Thọ Tây,quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, không cùng quan điểm nên trong cuộc sống luôn phát sinh cải vã. Nay Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L yêu cầu tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L xác nhận có 02 con chung: Lê Cảnh Minh, sinh ngày 19/3/2005 và Lê Cảnh Anh Khôi, sinh ngày 05/11/2011. Ly hôn, Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L thống nhất thỏa thuận:

Ông Lê Cảnh Qu nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Lê Cảnh Minh, sinh ngày 19/3/2005, bà Trần Thị Thanh L nhận trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Cảnh Anh Khôi, sinh ngày 05/11/2011 cho đến khi 02 con đủ tuổi trưởng thành, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần áp dụng các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L như sau:

Ông Lê Cảnh Qu nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Lê Cảnh Minh, sinh ngày 19/3/2005, bà Trần Thị Thanh L nhận trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Cảnh Anh Khôi, sinh ngày 05/11/2011 cho đến khi 02 con đủ tuổi trưởng thành, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Cảnh Qu và bà Trần Thị Thanh L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000753 ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Lê Cảnh Quang và bà Trần Thị Thanh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ