- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thanh P và anh Lã Việt A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2019/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 301/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Tạ Thanh P, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số nhà 11, tổ 12, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Lã Việt A, sinh năm 1987;
ĐKHKTT: Tổ 2, phường T, thành phố T, tỉnh T;
Nơi ở: Số nhà 11, tổ 12, phường H, thành phố T, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thanh P và anh Lã Việt A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là Lã Minh A, sinh ngày 23/6/2013 và Lã Phương V, sinh ngày 05/6/2017 cho chị Tạ Thanh P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục sau khi vợ chồng ly hôn.
Anh Lã Việt A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tạ Thanh P, cụ thể: Cấp dưỡng đối với con Lã Minh A, sinh ngày 23/6/2013 số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng; cấp dưỡng đối với con Lã Phương V, sinh ngày 05/6/2017 số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12/2019 cho đến khi 02 con chung đều đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Lã Việt A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Tạ Thanh P và anh Lã Việt A đều xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Chị Tạ Thanh P và anh Lã Việt A đều xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tạ Thanh P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002977 ngày 21/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị P số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị P đã nộp đủ án phí của vụ án.
Anh Lã Việt A phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND p. Tân Quang (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Đào Thị Thu Thuỷ |