vanban.org

Quyết định 319/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn P, xã V, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn P, xã V, thị…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 319/2019/QĐST-HNGĐ
Đông Triều, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 378/2019/TLST-HNGĐ ngày 16

tháng 9 năm 2019, giữa:

Chị Phạm Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn P, xã V, thị xã Đ, tỉnh

Quảng Ninh.

Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn P, xã V, thị xã Đ, tỉnh

Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

03 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm

2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn

Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về con chung:

Chị Phạm Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung

Nguyễn Minh H, sinh ngày 15/4/2011; Nguyễn Gia M, sinh ngày 22/8/2015 và

Nguyễn Minh T, sinh ngày 03/10/2017 cho đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn V được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung

Nguyễn Minh A, sinh ngày 13/01/2010 và Nguyễn Minh N, sinh ngày 26/5/2013 cho đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi).

2.2. Về cấp dưỡng:

Không ai phải cấp dưỡng nuôi cong chung.

Chị T và anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không

ai được cản trở. Chị T và anh V cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2.3. Về án phí:

Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân

và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004186 ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Trả lại chị Phạm Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn

đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004186 ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ