vanban.org

Quyết định 319/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Ngô Thị Thảo M sinh ngày 17/10/2014 và cháu Ngô Thành Đ, sinh ngày 30/8/2017 cho anh Ngô Văn H nuôi dưỡng. Chị Lê Thị K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng/con cho đến khi con chung đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ
Số: 319/2019/QĐST-HNGĐ
Cái Bè, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 438/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: tổ 13, ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: Chị Lê Thị K, sinh năm 1993. Địa chỉ: tổ 13, ấp 1, xã T, huyệ n C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Ngô Thị Thảo M sinh ngày 17/10/2014 và cháu Ngô Thành Đ, sinh ngày 30/8/2017 cho anh Ngô Văn H nuôi dưỡng. Chị Lê Thị K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng/con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 18 dương lịch hàng tháng. Chị C đã thực hiện việc cấp dưỡng tháng 7/2019 xong. Nếu ngày 18 dương lịch hàng tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo luật lao động thì thực hiện cấp dưỡng vào ngày làm việc kế tiếp. Chị K được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị K chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: + Anh Ngô Văn H tự nguyện chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 10476 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên được hòan lại 150.000đồng. Chị Lê Thị K phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ