vanban.org

Quyết định 319/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Kim L và ông Trần Văn C. 2.

Về con chung và việc cấp dưỡng: bà Bùi Kim L được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Trần Quốc B, sinh ngày: 25/6/2001, người con này hiện tại đang sống cùng với bà L; ông Trần Văn C được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Trần Thị Mai H, sinh ngày: 28/5/2011, hiện đang sống với ông C. Bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Kim L xin ly hôn ông Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Kim L và ông Trần Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 319/2018/QĐST-HNGĐ
CL, ngày 22 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Kim L - Sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp BT, xã HN, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Trần Văn C - Sinh năm: 1974; địa chỉ: ấp BT, xã HN, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Kim L và ông Trần Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và việc cấp dưỡng: bà Bùi Kim L được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Trần Quốc B, sinh ngày: 25/6/2001, người con này hiện tại đang sống cùng với bà L; ông Trần Văn C được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Trần Thị Mai H, sinh ngày: 28/5/2011, hiện đang sống với ông C. Bà L và ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông C và bà L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, ông C, bà L có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông C, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.

- Về nợ chung: ông C, bà L khai không có nợ chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Bùi Kim L nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017600 ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho bà Bùi Kim L số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ