- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Thi C - Trần Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: bà Tô Thị Thi C, sinh năm: 2002 Địa chỉ: TĐ, tổ 7, khu phố TĐ, phường TT, thành phố T, Thành phố H Bị đơn: ông Trần Hoàng P, sinh năm: 2000 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã HT, huyện K, tỉnh KG 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3189/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1771/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: bà Tô Thị Thi C, sinh năm: 2002 Địa chỉ: TĐ, tổ 7, khu phố TĐ, phường TT, thành phố T, Thành phố H Bị đơn: ông Trần Hoàng P, sinh năm: 2000 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã HT, huyện K, tỉnh KG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: bà Tô Thị Thi C, sinh năm: 2002 Địa chỉ: TĐ, tổ 7, khu phố TĐ, phường TT, thành phố T, Thành phố H Bị đơn: ông Trần Hoàng P, sinh năm: 2000 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã HT, huyện K, tỉnh KG 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Hoàng Thiên P1, sinh ngày 01/02/2022 Giao trẻ Trần Hoàng Thiên P1 cho bà Tô Thị Thi C trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trần Hoàng P cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng đến khi trẻ Trần Hoàng Thiên P1 đủ 18 tuổi Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày bà Tô Thị Thi C có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Hoàng P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về tài sản chung và nợ chung: Không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Tô Thị Thi C tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Tô Thị Thi C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0004323 ngày 21/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức nên hoàn lại cho bà Tô Thị Thi C số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2022 ngày 23/5/2022 do Ủy ban nhân dân phường TT, thành phố T, Thành phố H cấp cho bà Tô Thị Thu C và ông Trần Hoàng P không còn giá trị pháp lý 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP. Thủ Đức; - CCTHADS TP. Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Khê |