vanban.org

Quyết định 3182/2026/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Kim L: Tuyên bố bà Lê Thị Kim Nguyên, sinh năm 1965; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 67/2 Trần Khắc Chân, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ Luật Tố tụng dân; Điều 35 Bộ Luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3182/2026/QĐST-VDS
V/v: Tuyên bố một người
mất năng lực hành vi dân sự.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Ái Long

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Nguyễn Hồng An

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Bích Phượng – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành

phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1353/2025/TLST-VDS ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 1088/2026/QĐST-VDS ngày 17 tháng 7 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1956

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 182/30 Lê Văn Sỹ, phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1962

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 137/18/6 Lê Văn Sỹ, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu bà Lê Thị Kim L trình bày:

Em gái bà là bà Lê Thị Kim Nguyên, sinh năm 1965 từ nhỏ đã chậm phát

triển. Tình trạng bệnh lý kéo dài nhiều năm và ngày càng nghiêm trọng dù gia đình đã tích cực điều trị. Hằng ngày mọi sinh hoạt của bà Nguyên đều phụ thuộc vào sự chăm sóc, hỗ trợ của người thân trong gia đình.

Do đó, bà Lê Thị Kim L yêu cầu Tòa án tuyên bố em ruột bà là Lê Thị

Kim Nguyên, sinh năm 1965; Địa chỉ: 67/2 Trần Khắc Chân, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ và thẩm quyền giải quyết:

Bà Lê Thị Kim L có đơn yêu cầu tuyên bố em ruột là bà Lê Thị Kim

Nguyên, sinh năm 1965 mất năng lực hành vi dân sự. Đây là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do bà Nguyên hiện đang cư trú tại: 67/2 Trần Khắc Chân, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về tư cách tố tụng:

Người yêu cầu bà Lê Thị Kim L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

bà Lê Thị Kim A có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự nêu trên.

Về nội dung:

Bà Lê Thị Kim L có đơn yêu cầu tuyên bố em ruột bà Lê Thị Kim

Nguyên, sinh năm 1965, Địa chỉ: 67/2 Trần Khắc Chân, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự do từ nhỏ đã chậm phát triển, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kim A thống nhất lời

trình bày của người yêu cầu bà Lê Thị Kim Nguyên.

Xét: Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 4718/KLGĐ ngày

29/6/2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận đối với bà Lê Thị Kim Nguyên như sau: Về y học: Đương sự chậm phát triển mức độ nặng/Động kinh/Bại não (F72/ G40/ G80 – ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ

Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu: Yêu cầu của bà Lê Thị Kim L tuyên bố bà Lê Thị Kim Nguyên, sinh năm 1965 mất năng lực hành vi dân sự có cơ sở được quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên đề nghị Tòa án chấp nhận.

Như vậy có đủ cơ sở khoa học và thực tế để xác định bà Lê Thị Kim

Nguyên mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi. Xét lời khai của các đương sự phù hợp với các tài liệu, chứng cứ Tòa án đã thu thập cũng như lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó yêu cầu của bà Lê Thị Kim L về việc tuyên bố bà Lê Thị Kim Nguyên mất năng lực hành vi dân sự được chấp nhận.

Về lệ phí: Bà Lê Thị Kim L được miễn lệ phí theo điểm đ khoản 1,

khoản 2 Điều 12, Điều 14 và Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2

Điều 39, Điều 48, Điều 67, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 và Điều 379 của Bộ Luật Tố tụng dân năm 2015;

Căn cứ vào Điều 22 của Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Kim L: Tuyên bố bà Lê Thị Kim

Nguyên, sinh năm 1965; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 67/2 Trần Khắc Chân, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của bà Lê Thị Kim Nguyên phải do người đại diện

theo pháp luật xác lập, thực hiện.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Kim L được miễn lệ phí theo

điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, Điều 14 và Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo

trong thời hạn 10 ngày kể từ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự 2025.

Cỡ chữ