vanban.org

Quyết định 318/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1972.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị xác định có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Đức P sinh ngày 22/7/2006 và cháu Phạm Đỗ Đức M, sinh ngày 29/3/2009. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Cháu P đã trưởng thành không bị nhược điểm về thể chất nên không đề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Anh T - Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318 /2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 464/2025/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1972. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.Trú tại: Số 344 ngõ 344 đường Ngọc Lâm, phường B, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1973. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.Trú tại: Số 344 ngõ 344 đường Ngọc Lâm, phường B, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1972. CCCD số: xxxxxxxxxxxx và Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1973. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị xác định có 02 con chung là cháu Phạm Đỗ Đức P sinh ngày 22/7/2006 và cháu Phạm Đỗ Đức M, sinh ngày 29/3/2009. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Cháu P đã trưởng thành không bị nhược điểm về thể chất nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phạm Đỗ Đức M. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi cháu M với chị H là 6.000.000 đồng/ tháng bắt đầu từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung vợ chồng: Anh T và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh T thỏa thuận tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đống án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ngày 20/11/2025 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mang Ký hiệu: BLTU/25E số 0017106 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội, nay được chuyển thành án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ