- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐCNQSD đất Nguyễn Thanh T và Phan Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 412/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.
Xét thấy: Ngày 24/8/2026, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T đã tự nguyện nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với việc ông yêu cầu bà T1 ông T2 tiếp tục chuyển nhượng cho ông tại thửa 131, diện tích 4.305m2 và thửa 380, đất do bà Phan Thị T1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, nay là phường T, tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp ông T2 bà T1 không thực hiện việc chuyển nhượng các thửa đất trên thì ông T2 bà T1 có nhiệm vụ trả cho ông T số tiền cọc và phạt cọc là 1.200.000.000đ. Bị đơn không yêu cầu phản tố, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập, được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 412/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978. CCCD số:
xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: ấp L, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T có ông Đỗ Hiếu N, sinh năm 1978. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ C, ấp A, xã H, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy uỷ quyền ngày 24/3/2026).
- Bị đơn: 1. Bà Phan Thị T1, sinh năm 1966
2. Ông Đỗ Văn T2, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của Phan Thị T1 và Đỗ Văn T2 có ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1982. Địa chỉ: số B, đường N, phường L, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2026)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số A N, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.
Về án phí: Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 24.300.000đ (Hai mươi bốn triệu, ba trăm nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số 0008149 ngày 04 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân tỉnh Vĩnh Long. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 1-Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 1-Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Hồng Điệp |