vanban.org

Quyết định 318/2024/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị M1.

Tuyên bố ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991, địa chỉ: Số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự. Bà Nguyễn Thị M1 được quyền liên hệ với Uỷ ban nhân dân Phường 13 quận B, Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện thủ tục cử người giám hộ đối với ông Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị M1.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318/2024/QĐST - VDS
Ngày: 05/3/2024
V/v: Tuyên bố một người mất năng
lực hành vi dân sự

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngoan – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Ngọc Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 0122/2024/TLST-VDS ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 41/2024/QĐST – VDS ngày 23 tháng 02 năm 2024;

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1953

Địa chỉ: số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Kim L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và Bản tự khai của bà Nguyễn Thị M1 trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn M2 (sinh năm 1961- mất năm 2023) có hai người con là Nguyễn Kim L, sinh năm 1988 và Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991.

Trong đó ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991 bị xác định hội chứng Down và bại não từ nhỏ. Vợ chồng bà đã có đưa ông H đi chữa bệnh ở nhiều nơi, tốn nhiều công sức và tiền bạc nhưng bệnh tình của ông vẫn không thay đổi (theo giấy xác nhận khuyết tật số 08/HCM/BTH/180 ngày 26/10/2018 của ủy ban nhân dân Phường 13, quận Bình Thạnh). Do đó, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Kim L trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của người yêu cầu là bà Nguyễn Thị M1. Hiện nay ông Nguyễn Thanh H không thể nhận thức và thực hiện được hành vi của mình nên ông thống nhất việc bà M1 yêu cầu Tòa án tuyên ông H là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị M1 và ông Nguyễn Kim L có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp theo quy định.

Về thẩm quyền: bà Nguyễn Thị M1 có đơn yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1991, địa chỉ: Số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Đây là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do ông H hiện đang cư trú tại quận B, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Xét: Bà Nguyễn Thị M1 có đơn yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991, địa chỉ: Số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là mất năng lực hành vi dân sự do ông H không thể nhận thức, làm chủ được hành vi dân sự.

Căn cứ vào bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Thanh H, thì ông H có mối quan hệ là con ruột với bà M1. Do đó, có cơ sở xác định bà M1 là người có quyền, lợi ích liên quan, được quyền yêu cầu Tòa án tuyên một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông H theo quy định Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 717/KLGĐ ngày 29/01/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận đối với ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991, địa chỉ: Số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.“Về y học: chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Hội chứng Down (F72/Q90 – ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi thì Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Như vậy, có đủ cơ sở khoa học và thực tế để xác định ông Nguyễn Thanh H mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị M1 đối với ông Nguyễn Thanh H là có căn cứ chấp nhận cũng như lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1953, căn cứ quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị M1 không pH chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo trường hợp người cao tuổi.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 48, Điều 67, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 và Điều 379 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị M1.

Tuyên bố ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991, địa chỉ: Số 338/1/2 NX, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Nguyễn Thị M1 được quyền liên hệ với Uỷ ban nhân dân Phường 13 quận B, Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện thủ tục cử người giám hộ đối với ông Nguyễn Thanh H.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1953, căn cứ quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị M1 không pH chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo trường hợp người cao tuổi.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (M2) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày.

Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ