- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN GOØ VAÁP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tưởng Công Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Võ Thành Viên
2/ Ông Phan Minh Thanh
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thu Hoài - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Gò Vấp.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Phượng – Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp.
Ngày 21/3/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 1152/2023/HNST ngày 02 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXX-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999 Địa chỉ thường trú: Đ, thôn L, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ tạm trú: Số A đường số E (cũ là Phạm Văn C), phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh ( Có mặt) . Bị đơn : Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 Địa chỉ thường trú: Khu dân cư S, thôn A, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ tạm trú: Số A đường số E (cũ là Phạm Văn C), phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh ( Có mặt) .
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 212; Điều 213; Điều 220; Điều 235; Điều 246; Điều 271; Điều 273 và Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
-Căn cứ Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số số 1152/2023/HNST ngày 02 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện , không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999 Địa chỉ thường trú: Đ, thôn L, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ tạm trú: Số A đường số E (cũ là Phạm Văn C), phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh . -Bị đơn : Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995 Địa chỉ thường trú: Khu dân cư S, thôn A, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ tạm trú: Số A đường số E (cũ là Phạm Văn C), phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 18/5/2020 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T không còn hiệu lực).
- Về con chung: Không có
-Về tài sản chung : Các bên tự khai không có
- Về nợ chung : Các bên tự khai không có.
Việc thi hành được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Án phí sơ thẩm : Về án phí hôn nhân sơ thẩm là là 300.000 ( Ba trăm ngàn) đồng chị H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số AA/2023/0012391 ngày 02/10/2023 là 300.000 ( Ba trăm ngàn) đồng của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS ND quận Gò Vấp; ------- VKSND TP. HCM; - CCTHADS quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Cá-- Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi - Lưu hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) |