- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
___________________________________________
Số: 318/2023/QĐST-HNGĐ
Quận B, ngày 18 tháng 9 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 418/2023/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 8 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trịnh NPT, sinh năm 1992.
Ông Huỳnh TT, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Trần Văn Đang, Phường MM, Quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số A/2015; Quyển số 01/2015 do
Ủy ban nhân dân Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
ngày 30 tháng 9 năm 2015 thì bà Trịnh NPT và ông Huỳnh TT có quan hệ hôn
nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh NPT và ông Huỳnh TT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trịnh NPT và ông Huỳnh TT có 02 người con chung
là Huỳnh NTM, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2016 và Huỳnh TN, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2023.
Giao 02 người con chung là Huỳnh NTM, sinh ngày 27 tháng 10 năm
2016 và Huỳnh TN, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2023 cho bà Trịnh NPT trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh TT cấp dưỡng cho mỗi con 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm ngàn đồng), thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi hai con thành niên.
Ông Huỳnh TT có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với
mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Trịnh NPT.
Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.
Kể từ ngày bà Trịnh NPT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh TT
không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Huỳnh TT còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm
ngàn đồng), bà Trịnh NPT và ông Huỳnh TT chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phì mà bà Trịnh NPT và ông Huỳnh TT đã nộp theo biên lai số 0000852 ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Bà Trịnh NPT và ông Huỳnh TT đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận B; - Chi cục THA Dân sự Quận B; - UBND Phường MB, Quận B; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |