- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1980 và anh Lê V – Sinh năm 1967.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 337/2021/TLST- HNGĐ ngày 28/4/2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1980; HKTT và chỗ ở: Số 2 Ngách 21/87/2 đường T, TT Đ, huyện T, Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lê V – Sinh năm 1967; HKTT và chỗ ở: Số 2 Ngách 21/87/2 đường T, TT Đ, huyện T, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1980 và anh Lê V – Sinh năm 1967.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Th và anh V có 03 con chung là cháu Lê Thị Thanh B, sinh ngày 10/10/2003, cháu Lê Thị Tuyết M sinh ngày 27/6/2006, cháu Lê Yến Nh sinh ngày 04/7/2009. Khi ly hôn, chị Thanh trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu M và cháu Nh, anh Vân trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu B đến khi các cháu trưởng thành 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Anh V tự nguyên đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th 1.500.000 đồng/1 tháng cho mỗi cháu kể từ tháng 6/2021 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hay đến khi có yêu cầu mới.
Chị Th, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chị Th tự nguyện chịu cho anh V 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2020/0062059 ngày 27 tháng 4 năm 2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện T, nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND TT Đ, huyện T, (Số 75 ngày 09/10/2002). | THẨM PHÁN Dƣơng Hồng Tuấn |