vanban.org

Quyết định 318/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1980.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1980.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318/2021/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 433/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc “ Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: Khu 5, xã H, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Chỗ ở hiện nay: Khu V, xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B - Sinh năm 1968. Nơi ĐKHKTT: Tổ 22B, khu Thọ Mai, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở hiện nay: Tổ 24, khu 1, phường D, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh B thống nhất thỏa thuận như sau: Giao cho anh Nguyễn Thanh B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Việt A, sinh ngày 08/11/2005. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B vì anh B không yêu cầu. Về án phí dân sự sơ thẩm : Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009858 ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ