- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐTT số 318/2018/ĐST-HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!TP.!V! TỈNH!NGHỆ!AN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------------------- Số: 318/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 22 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ! ! ! Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
! Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Khánh V – Sinh năm: 1984 Trú tại: khối 5, phường B, thành phố V, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N – Sinh năm: 1983 Trú tại: xóm 8, xã H, thành phố V, tỉnh N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Lê Đức A – Sinh ngày: 25/10/2009 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị V do anh N không yêu cầu. Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị V, anh N thỏa thuận chị V chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số vào tiền 300.000 đồng chị V đã nộp tạm ứng án phí và hoàn trả cho chị V số tiền 150.000 đồng theo biên lai số 0002551 ngày 3/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Các đương sự; ! ! ! ! ! ! ! ! - VKSND thành phố V; - Lưu hồ sơ vụ án - CCTHADS thành phố V. ! | !!!!!Lê!Thị!T |