vanban.org

Quyết định 317/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn bà Lê Thị H với bị đơn ông Trịnh Minh T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 437/2026/TLST– HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: bà Lê Thị H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: thôn Xuân Thạnh 1, xã Tây Hòa, tỉnh Đăk Lăk.

Bị đơn: ông Trịnh Minh T, sinh năm: 1984; Địa chỉ: thôn Châu Sơn, xã D’ran, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn bà Lê Thị H với bị đơn ông Trịnh Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Trịnh Minh T thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung chưa thành niên là Trịnh Thị Thanh N, sinh ngày 08/6/2012 và Trịnh Minh Q, sinh ngày 11/02/2014 cho ông Trịnh Minh T trực tiếp nuôi dư ng chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Bà Lê Thị H không phải có nghĩa vụ cấp dư ng nuôn con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Trịnh Minh T thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

3. Về án phí: bà Lê Thị H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011492 ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Lê Thị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. Ông Trịnh Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ