- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Bảo L - Đỗ Viết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Bảo L và anh Đỗ Viết H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 222/2025/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Bảo L, sinh năm 1977; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/12/2021; Nơi cấp: Cục CS QLHC về trật tự xã hội. HKTT và hiện trú: Số 26 ngách 74 ngõ 268 đường Ngọc Thụy, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đỗ Viết H, sinh năm 1973; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/7/2021; Nơi cấp: Cục CS QLHC về trật tự xã hội. HKTT và hiện trú: Số 26 ngách 74 ngõ 268 đường Ngọc Thụy, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Bảo L và anh Đỗ Viết H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L và anh H xác định có 02 con chung là Đỗ Minh K sinh ngày 12/01/2010 và Đỗ Bảo N sinh ngày 13/5/2011. Ly hôn anh chị thống nhất anh H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu K và cháu N, anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của chị L đối với cháu K và cháu N đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đào Bảo L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 24/9/2025 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009027 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí, chị L được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND phường Ô Chợ Dừa (GCNKH số 61/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Trần Xuân Hương Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: |