vanban.org

Quyết định 317/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Cẩm T tranh chấp ly hôn với Bùi Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:317/2024/QĐST - HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 459/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1999; Nơi cư trú: Số 165 ấp HC, xã SH, huyện CT, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Bùi Thanh S, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Số 159A4 khu phố 2, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Cẩm T được trực tiếp nuôi con chung tên Bùi Thanh A, sinh ngày 12/4/2018, Bùi Thanh K, sinh ngày 19/6/2020 và Bùi Thanh N, sinh ngày 24/7/2022. Bà Trần Thị Cẩm T không yêu cầu ông Bùi Thanh S cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Cẩm T và ông Bùi Thanh S trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Cẩm T tự nguyện nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005380 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho bà Trần Thị Cẩm T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ