vanban.org

Quyết định 317/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Nịnh Công T 2.

Về con chung: Con chung Nịnh Hà G, sinh ngày 25/12/2003 đã trưởng thành, chị B, anh T không đề nghị giải quyết; giao con chung là cháu Nịnh Hà N, sinh ngày 04/12/2008 cho chị Trần Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nịnh Công T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B - Nịnh Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Nịnh Công T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2023/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 252/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn An Lộc A, xã AK, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nịnh Công T, sinh năm 1973. Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn 18, xã KP, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Nơi ở hiện nay: Thôn An Lộc A, xã AK, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Nịnh Công T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung Nịnh Hà G, sinh ngày 25/12/2003 đã trưởng thành, chị B, anh T không đề nghị giải quyết; giao con chung là cháu Nịnh Hà N, sinh ngày 04/12/2008 cho chị Trần Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nịnh Công T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị B và anh Nịnh Công T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Chị Trần Thị B và anh Nịnh Công T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị B phải nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: AA/2021/0000983 ngày 28/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị B số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nịnh Công T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ