- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 246/2023/TLST-HNGĐ ngày
29 tháng 03 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Thảo H, sinh năm 1991; địa chỉ: 181/34 Đường A,
Phường B, Quận c, TP. Hồ Chí Minh.
2/ Ông Trần Đình Ánh N, sinh năm 1986; địa chỉ: 33/18 Đường A1, Phường
B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Thảo H và ông Trần Đình Ánh N cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Thảo H và ông Trần Đình Ánh N có địa chỉ cư trú tại quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
1
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 1/2012 do Ủy ban
nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/8/2012 thì bà Nguyễn Thị Thảo H và ông Trần Đình Ánh N là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thuận
tình ly hôn và thỏa thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn
Thị Thảo H và ông Trần Đình Ánh N nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thảo H và ông Trần Đình Ánh N
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông N có 01 con chung tên Trần Đình Thiên P, sinh
ngày 20/09/2013. Ly hôn, cả hai thỏa thuận ông N trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà H cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung thành niên.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung,
không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng gia đình các bên không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức
theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bà H chậm trả tiền cấp dưỡng thì bà H phải trả lãi đối với số tiền
chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn
Thị Thảo H và ông Trần Đình Ánh N nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà H và ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2022/0008910 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND Phường B, Quận C (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn 116, quyển số 1/2012 ngày 08/8/2012); - Lưu hồ sơ. 3 | (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Trần Thị Hồng Út |