vanban.org

Quyết định 317/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D (Giấy đăng ký kết hôn số 149/2019 ngày 25/9/2019 của Uỷ ban nhân dân P. Hòa An, quận Cẩm Lệ, tp Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D (Giấy đăng ký kết hôn số 149/2019 ngày 25/9/2019 của Uỷ ban nhân dân P. Hòa An, quận Cẩm Lệ, tp Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2022/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường T, phường A, quận L, tp. Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm: 1983. Địa chỉ: đường T, phường A, quận L, tp. Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D (Giấy đăng ký kết hôn số 149/2019 ngày 25/9/2019 của Uỷ ban nhân dân P. Hòa An, quận Cẩm Lệ, tp Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D có 01 con chung: cháu Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày 03/3/2020. Ly hôn, ông Nguyễn Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và bà T không có nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh D không nợ ai và cũng không ai nợ ông bà.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Trần Thị T tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002020ngày 26/7/2022 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ. Bà T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ