- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2022/QĐST - HNGĐ | Đông Anh, ngày 25 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 289/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Quốc V, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn V, xã N, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T có 02 con chung là Trần Quốc Bảo N, sinh ngày 20/12/2010 và Trần Quốc Bảo Đ, sinh ngày 13/12/2015. Khi ly hôn ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Trần Quốc Bảo Đ, sinh ngày 20/12/201510cho bà Lê Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Trần Quốc Bảo N, sinh ngày 13/12/2015 cho ông Trần Quốc V trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T thống nhất thỏa thuận: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T cùng thống nhất thỏa thuận tự giải quyết và không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, ông Trần Quốc V và bà Lê Thị Thu T nhất thoả thuận để ông Trần Quốc V chịu cả. Ông Trần Quốc V phải nộp 150.000 (một trăm năm, mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0046447 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Trả lại ông Trần Quốc V 150.000(một trăm, năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - UBND xã N, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 2009, ngày 02/10/2009; - Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phi Hùng |