- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 317/2020/QĐST-HNGĐ | Xuân Lộc, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 416/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện T, tỉnh Q.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện X, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2019 do Ủy ban nhân dân xã Suối Cao, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 29/7/2019; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Linh Đ sinh ngày: 28/8/2019. Giao cháu Linh Đ cho mẹ là chị Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị Nguyễn Thị Mỹ H không yêu cầu anh Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết. Anh Nguyễn Văn N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ th m, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Văn N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0004066 ngày 19/8/2020, hoàn trả lại cho anh Nhật số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Hô sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Phượng |