vanban.org

Quyết định 317/2019/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.V. Địa chỉ: Số H, Phường H, Quận D, Thành phố N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T.V - Nguyễn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2019/QĐST-DSSTQuận 7, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số 200/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.V.

Địa chỉ: Số H, Phường H, Quận D, Thành phố N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Anh Tuấn, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà G, số 20 đường C, Phường II, Quận B, Thành

phố H.

Văn bản ủy quyền ngày 21/5/2019.

- Bị đơn: Bà Nguyễn L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 1592/11 đường P, Phường M, Quận X, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn L xác nhận và đồng ý chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng

TMCP T.V số tiền nợ của “Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số

20140915-500001-0098 ngày 15 tháng 9 năm 2014 CCT00340-1870149 là

13.498.000đ (Mười ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng).

Bà Nguyễn L đồng ý với phương thức và thời hạn thanh toán như sau:

- Ngày 25/11/2019: trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 25/12/2019: trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 25/01/2020: trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- 1 -

- Ngày 25/02/2010: trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 25/03/2020: trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Ngày 25/4/2020 :trả 3.498.000đ (Ba triệu bốn trăm chín mươi tám

nghìn đồng).

Trường hợp đến hạn thanh toán, mà bà Nguyễn L không thanh toán hoặc

thanh toán không đầy đủ số tiền trên, thì bà Nguyễn L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành cho Ngân hàng TMCP T.V tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Các bên đương sự không có yêu cầu nào khác.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn L đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 337.450đ (Ba

trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi đồng).

Ngân hàng TMCP T.V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hòan trả

lại Ngân hàng TMCP T.V số tiền là 388.000đ (Ba trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0031145 ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ