vanban.org

Quyết định 317/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 07/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Hồ T K A.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : a/ Về hôn nhân: Anh N, chị A quá trình chung sống anh chị không còn hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính nhau, luôn xảy ra cãi vã nhau, vợ chồng sống ly thân gần 2 năm nay, không ai quan tâm đến ai nữa, nên mâu thuẫn đã trầm trọng không kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Hồ T K A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2018/QĐST-HNGĐHuế, ngày 07 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 245/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa:

+ Ngƣời yêu cầu: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1974. Trú tại: 14/81 Nguyễn H, phường P, thành phố H, tỉnh T.

+ Ngƣời yêu cầu: Chị Hồ T K A, sinh năm 1980. Trú tại: 14/81 Nguyễn H, phường P, thành phố H, tỉnh T. Địa chỉ liên lạc: 05 Nguyễn K, thành phố H, tỉnh T.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213, khoản 4, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Hồ T K A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

a/ Về hôn nhân: Anh N, chị A quá trình chung sống anh chị không còn hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính nhau, luôn xảy ra cãi vã nhau, vợ chồng sống ly thân gần 2 năm nay, không ai quan tâm đến ai nữa, nên mâu thuẫn đã trầm trọng không khắc phục được. Vì vậy, anh N, chị A cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

b/ Về con chung: Anh Hoàng Văn N và chị Hồ T K A quá trình chung sống vợ chồng sinh được 02 con chung tên là Hoàng Bảo K, sinh ngày 25/8/2004 và Hoàng Khánh L, sinh ngày 02/9/2011.

Nay anh chị thuận tình ly hôn hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận như sau:

Giao cháu Hoàng Bảo K cho anh Hoàng Văn N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (18 tuổi).

Giao cháu Hoàng Khánh L cho chị Hồ T K A trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (18 tuổi).

Không ai yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn ngæåìi khäng træûc tiãúp nuäi con coï quyãön, nghéa vuû thàm nom con maì khäng ai âæåüc pheïp caín tråí.

c/ Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn N và chị Hồ T K A tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d/ Về nợ chung: Anh Hoàng Văn N và chị Hồ T K A cùng công nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Văn N và chị Hồ T K A mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh N, chị Ađã tạm nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ biên lai số 004850 ngày 07/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành Phố Huế. Nay anh chị không phải nộp nữa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ