- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thái H xin ly hôn chị Nguyễn Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thái H và chị Nguyễn Thu T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2017/TLST – HN&GĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 giữa: 1. Nguyên đơn: anh Trần Thái H, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu: quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; và cư trú: nhà 49A 20 phố Nghĩa Tân, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu và cư trú: quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55 và Điều 56 và các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thái H và chị Nguyễn Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thái B, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2013 cho anh Hòa trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Trần Thái L, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2016 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Hai bên không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Trần Thái H và chị Nguyễn Thu T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở: Vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung và nhà ở nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Vợ chồng không vay nợ nhau. Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. * Về án phí sơ thẩm: Anh H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Anh H được hoàn trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 7417 ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |