vanban.org

Quyết định 317/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Thanh T. 2.

VKS nhân dân huyện C; UBND xã B, huyện D; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 19 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 566/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 1, ấp N, xã B, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 9, ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Nguyễn Bảo T, sinh ngày 15/3/2016. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị H không yêu cầu. Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Tg quyền thăm con sau khi ly hôn. Tài sản chung: Chị H, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung: Chị H, anh T trình bày không nợ ai. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018166 ngày 01/8/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành chi trả cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ