vanban.org

Quyết định 317/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt C và chị Phạm Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Việt C và chị Phạm Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Việt C - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt C và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2017/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 577/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt C, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 175/15A, đường H, Phường X, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp M, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt C và chị Phạm Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Việt C và chị Phạm Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn.

Về con chung: Anh C, chị H có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Mai T1 sinh ngày 10/5/1999 và Nguyễn Ngọc Mai T2 sinh ngày 02/3/2004. Anh chị tự nguyện thỏa thuận giao Mai T2 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng (điều này phù hợp với nguyện vọng của Mai T2 mong muốn được sống chung với mẹ H). Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng (hai triệu đồng), thực hiện từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung trưởng thành (tròn 18 tuổi). Với Mai T1 đã trưởng thành tự lao động nuôi sống bản thân được nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Anh C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì còn sẽ phải chịu thêm khoản lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án, mức lãi suất do hai bên tự thỏa thuận theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Anh C tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh C đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 07307 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, như vậy anh không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ