- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Kiều Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 317/2017/QĐST–HNGĐ | An Phú, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 301/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Ấp Bắc Đai, xã Nhơn Hội, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bị đơn: Anh Kiều Văn D, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Ấp Phú Thuận, xã Phú Hội, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Kiều Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về con chung: Có 02 con chung tên Kiều Trọng H, sinh ngày 04/8/2009; Kiều Thị Yến N, sinh ngày 09/8/2012, Cả hai thống nhất cháu Kiều Trọng H do bà Tuyết nuôi dạy (theo nguyện vọng của cháu H) Cháu Kiều Thị Yến N do ông D nuôi dạy. Các bên không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Bà T và ông D khai không có nợ ai cũng không ai nợ lại ông bà. Về án phí: Bà T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân. Được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0010863 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Bà T được nhận lại 150.000 đồng. Ông Kiều Văn D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh An Giang; - VKS huyện An Phú; - CC.THA huyện An Phú; - UBND xã Phú Hội; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |