vanban.org

Quyết định 316/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương N với anh Võ Tấn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Phương N với anh Võ Tấn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Phương N - Võ Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương N với anh Võ Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 552/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương N, sinh năm 2005; địa chỉ: số 10/1, đường Quan Thánh, khóm Vĩnh Phước, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Võ Tấn Đ, sinh năm 2003; địa chỉ: số 13/1, ấp Phú Thuận, xã Tân Dương, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương N với anh Võ Tấn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Phương N với anh Võ Tấn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Phương N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Minh Kh, sinh ngày 02/7/2024 (Con chung hiện đang sống với chị Nhi). Anh Võ Tấn Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung tên Võ Minh Kh, sinh ngày 02/7/2024 mỗi tháng bằng ½ mức lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi tự lao động sinh sống được.

Sau khi ly hôn, anh Võ Tấn Đ là người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Lê Thị Phương N và thành viên trong gia đình không được cản trở anh Võ Tấn Đ thực hiện quyền này. Anh Võ Tấn Đ không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con của chị Lê Thị Phương N.

2.3. Về tài sản chung: Không có, chị Lê Thị Phương N và anh Võ Tấn Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có, chị Lê Thị Phương N và anh Võ Tấn Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.5. Về án phí các đương sự thỏa thuận như sau:

Chị Lệ Thị Phương N tự nguyện nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001373, ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ