- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Trương Vũ A, sinh năm 1988; Địa chỉ: E B, Phường A1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Võ Ngọc T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Căn hộ E, chung cư P N, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2018 do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/01/2018 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T thuận tình ly hôn. [3] Về con chung: Hai bên khai có 01 (một) con chung là trẻ Trương Vũ Minh Đ, sinh ngày 23/12/2017. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Võ Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Trương Vũ A do bà Võ Ngọc T chưa có yêu cầu. [4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận. [7] Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T cùng chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T thuận tình ly hôn (Ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2018 do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/01/2018).
- Về con chung: Hai bên khai có 01 (một) con chung là trẻ Trương Vũ Minh Đ, sinh ngày 23/12/2017. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Võ Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Trương Vũ A do bà Võ Ngọc T chưa có yêu cầu. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Trương Vũ A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0080516 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Vũ A và bà Võ Ngọc T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND Phường A1, quận Tân Bình, TPHCM; - Lưu. | THẨM PHÁN Dương Thị Lan Ngọc |