vanban.org

Quyết định 316/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu P và anh Đỗ S. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Chị Vũ Thị Thu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đỗ Thuỳ L - sinh ngày 21/7/2007. Còn con chung là Đỗ Thu T sinh ngày 04/11/2001 hiện nay đã trưởng thành nên không giải quyết. Anh Đỗ S không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Vũ Thị Thu P không yêu cầu. Sau khi ly h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Vũ Thị Thu P xin ly hôn anh Đỗ S"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu P và anh Đỗ S. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2021/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 379/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thu P - sinh năm 1974 Địa chỉ: Số nhà 02, tổ 5, khu T, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Đỗ S - sinh năm 1975 Địa chỉ: Số nhà 02, tổ 5, khu T, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thu P và anh Đỗ S. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Vũ Thị Thu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đỗ Thuỳ L - sinh ngày 21/7/2007. Còn con chung là Đỗ Thu T

- sinh ngày 04/11/2001 hiện nay đã trưởng thành nên không giải quyết. Anh Đỗ S không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Vũ Thị Thu P không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Đỗ S có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị P và anh S xác định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị P và anh S xác định không nợ ai nên không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Chị P và anh S xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị Thu P chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/00009634 ngày 07/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Chị Vũ Thị Thu P được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng . 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ