- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 436/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về Nôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Khu phố Hiệp Nghĩa, phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu phố Hiệp Nghĩa, phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn T1, sinh ngày 28-11-2005 và Nguyễn Vọng Thúy V sinh ngày 19-3-2007 cho anh Nguyễn Hoàng T trực tiếp chăm nom, chăm sóc cho đến khi con chung thành niên tự lao động, sinh sống được. Ghi nhận T không yêu cầu cấp dưỡng Nôi con.
Chị Nguyễn Thị N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Chị N và anh T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận chị N tự nguyện nộp thay anh T; tổng cộng chị N phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000511 ngày 04-9-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị N số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.Tây Ninh; - CC.THADS TP.Tây Ninh; - Đương sự; - UBND đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trƣơng Nhật Lam |