vanban.org

Quyết định 316/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc L và ông Trần Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc L và ông Trần Q đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Khi ly hôn, bà Nguyễn Ngọc L và ông Trần Q thỏa thuận giao cháu Trần Thế V – sinh ngày 20/02/2005 và cháu Trần Khánh Như Nguyệt H – sinh ngày 24/11/2009 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Ngọc L xin ly hôn với ông Trần Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc L và ông Trần Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2018/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 366/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc L – sinh năm 1983

- Bị đơn: Ông Trần Q – sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: khu phố N, phường M, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc L và ông Trần Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc L và ông Trần Q đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Khi ly hôn, bà Nguyễn Ngọc L và ông Trần Q thỏa thuận giao cháu Trần Thế V – sinh ngày 20/02/2005 và cháu Trần Khánh Như Nguyệt H – sinh ngày 24/11/2009 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc L đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành cấn trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 006343 ngày 05/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.B. Hoàn trả bà L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ