vanban.org

Quyết định 316/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn L, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2018/QĐST-HNGĐHoằng Hoá, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 308/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn L, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Lê Xuân V, sinh năm 1993

Địa chỉ: thôn 8, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/10/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn L, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Lê Xuân V, sinh năm 1993

Địa chỉ: thôn 8, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Công nhận cháu Lê Xuân H, sinh ngày 03/3/2017 là con chung của chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Xuân V.

Công nhận thỏa thuận về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Xuân H, anh Lê Xuân V có quyền qua lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Hai bên thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0004425 ngày 04/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hoá. Chị Th còn được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 26/10/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ